Cách tính cung mệnh can chi và ngũ hành theo năm sinh đơn giản

0
64

Cách tính cung mệnh can chi và ngũ hành là một trong những vấn đề quan trọng. Cung mệnh là một cung được nhiều người sử dụng trên thực tế để xem phong thuỷ nhà, cưới xin, sinh con, xem màu hợp mệnh, … Nếu bạn còn chưa rõ về cung mệnh của mình, đừng bỏ qua bài viết dưới đây của Xemtuvi24h.com.

1. Khái niệm cung mệnh là gì?

Trước khi ta đến với cách tính cung mệnh can chi và ngũ hành ta cần phải phân biệt khái niệm cung mệnh gì.

Cung mệnh không phải một khái niệm quá xa lạ với chúng ta, nó còn được biết tới bằng một cái tên khác là Cung Phi. Khái niệm này được tính từ ngũ hành, bát quái. Mỗi người sẽ có một cung mệnh khác nhau, kể cả có sinh cùng năm đi chăng nữa.

Bảng tra cung mệnh bao gồm 3 yếu tố cơ bản như sau:

– Mệnh: Kim – Mộc – Thuỷ – Hoả – Thổ

– Cung: Càn – Khôn – Cấn – Đoài – Ly – Khảm – Tốn – Chấn

– Hướng: Đông – Tây – Nam – Bắc – Đông Tây – Nam Bắc – Đông Bắc – Tây Nam

Ngoài khái niệm cung mệnh, trong phong thuỷ còn có khái niệm cung sinh, tuy nhiên nó ít được biết đến hơn và cũng không được sử dụng rộng rãi. Cung sinh tính theo tổ hợp Thiên Can, Địa Chi, thường ứng dụng để xem tướng, xem thọ yểu, …

2. Hướng dẫn cách tính cung mệnh can chi và ngũ hành theo năm sinh

2.1. Cách tính cung mệnh can chi theo năm sinh (âm lịch)

Hai yếu tố quan trọng tạo nên Can chi chính là Thiên can và Địa chi, hai yếu tố này tạo nên tuổi âm.

Thiên can bao gồm 10 yếu tố: Canh, Tân, Nhâm, Quý, Giáp, Ất, Bính, Đinh và Mậu Kỷ tạo thành

Địa chi gồm 12 yếu tố tính theo 12 con giáp: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất và Hợi tạo thành.

Mỗi người sẽ có một can chi khác nhau theo phong thuỷ, nó dựa theo tuổi và năm sinh của chính họ. Người ta dùng cái này để tính toán các con số, quy luật về hướng giúp may mắn, phát triển và để tránh được số vận hành xấu.

Cách tính cung mệnh can chi và ngũ hành theo năm sinh đơn giản

Có nhiều người chỉ nắm được năm sinh dương của mình chứ không biết năm âm, cách đổi tuổi dương lịch sang năm âm dựa theo can chi như sau:

– Cách tính hàng Can: Lấy số cuối của năm sinh dương lịch đối chiếu với Thiên can theo quy ước: 0 = Canh; 1 = Tân; 2 = Nhâm; 3 = Quý ; 4 = Giáp; 5 = Ất; 6 = Bính; 7 = Đinh; 8 = Mậu; 9 = Kỷ.

– Cách tính hàng Chi: Chia 2 số cuối của năm sinh cho 12 được số dư bao nhiêu là chi đó theo thứ tự: 0 = Tí; 1 = Sửu; 2 = Dần; 3 = Mão; 4 = Thìn; 5 = Tỵ; 6 = Ngọ; 7 = Mùi; 8 = Thân; 9 = Dậu; 10 = Tuất; 11 = Hợi.

Theo đó, năm sinh âm lịch của bạn sẽ là: Can+Chi

Ví dụ: Bạn sinh năm 1996 thì các tính can chi (Năm sinh âm lịch) là:

– Hàng can: Số cuối là 6 ứng với Bính.

– Hàng Chi: Số cuối năm sinh chia 12: 96/12=8, dư 0. Số 0 tương ứng tuổi Tý

Như vậy, bạn sinh năm 1996 có năm sinh âm lịch là: Bính Tý.

2.2. Cách tính cung mệnh ngũ hành theo tuổi

Theo Ngũ hành có 5 mệnh là: Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ. Mỗi năm sinh sẽ ứng với mỗi mệnh Ngũ hành khác nhau.

Công thức tính mệnh Ngũ hành dựa vào Can chi như sau: Can + Chi = Mệnh.

Nếu kết quả lớn hơn 5 thì trừ đi 5 để ra Mệnh.

Trong đó:

– Quy ước giá trị của Thiên can: Giáp – Ất là 1; Bính – Đinh là 2; Mậu – Kỷ là 3; Canh – Tân là 4; Nhâm – Quý là 5; Hợi là 2

– Quy ước giá trị của Địa chi: Tý – Sửu – Ngọ – Mùi là 0; Dần – Mão – Thân – Dậu là 1; Thìn – Tỵ – Tuất – Hợi là 2.

– Quy ước giá trị mệnh Ngũ hành: Kim là 1; Thuỷ là 2; Hoả là 3; Thổ là 4; Mộc là 5.

Ví dụ: Bạn sinh năm 1996, cách tính như sau:

– Thiên can: số cuối cùng của năm sinh là 6 nên thuộc can Bính là 2

– Địa chi: 96:12 = 8 không dư nên là tuổi Tý

Áp dụng cách tính mệnh theo năm sinh cho tuổi 1996 – Bính Tý sẽ là: Bính + Tý = 2+0= 2 -> Mệnh Thuỷ.

Do đó, sinh năm 1996 là tuổi Bính Tý, thuộc mệnh Thuỷ.

Hy vọng những thông tin trên về cách tính cung mệnh can chi và ngũ hành hữu ích với người đọc.